cà thọt
Định nghĩa
- Tính từ:
- Đi khập khiễng, đi tập tễnh: "cà thọt" dùng để miêu tả dáng đi không bình thường, không vững vàng, thường do chân bị đau, yếu hoặc tật nguyền.
- Không đều, không suôn sẻ: (Nghĩa mở rộng) Có thể dùng để ví von cho một quá trình, sự vận hành nào đó bị gián đoạn, không trôi chảy.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau tai nạn, ông ấy đi cà thọt mấy tháng trời. (Sau tai nạn, ông ấy đi khập khiễng mấy tháng trời.)
- Cái máy này chạy cà thọt, lúc được lúc không. (Cái máy này chạy không đều, lúc được lúc không.)
- Đừng chạy cà thọt như thế, ngã bây giờ. (Đừng chạy khập khiễng như thế, ngã bây giờ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nói cà thọt": nói không thông, nói lắp bắp hoặc thiếu tự tin, làm gián đoạn mạch nói.
- Cậu ấy cứ ấp úng nói cà thọt mãi. (Cậu ấy cứ ấp úng nói lắp bắp mãi.)
"làm ăn cà thọt": công việc làm ăn trắc trở, không thuận lợi, không phát triển đều đặn.
- Cửa hàng mở ra nhưng làm ăn cà thọt quá. (Cửa hàng mở ra nhưng làm ăn trắc trở quá.)
Biến thể và từ gần giống
Cà nhắc (tính từ): có nghĩa tương tự "cà thọt", chỉ dáng đi khập khiễng, không vững.
- Bà cụ đi cà nhắc qua đường. (Bà cụ đi khập khiễng qua đường.)
Khập khiễng (tính từ): từ phổ thông hơn, cùng nghĩa chỉ dáng đi không bình thường.
- Anh ấy bước đi khập khiễng vì vết thương ở chân. (Anh ấy bước đi khập khiễng vì vết thương ở chân.)
Tập tễnh (tính từ): dáng đi chậm và không vững, thường do mới tập đi hoặc mới khỏi bệnh.
- Đứa bé tập tễnh những bước đi đầu tiên. (Đứa bé chập chững những bước đi đầu tiên.)
Từ đồng nghĩa
- Khập khiễng: đi không đều chân, chân nọ chạm chân kia.
- Tập tễnh: đi chưa vững, còn yếu.
- Cà nhắc: (thông tục) đi khập khiễng.
Từ trái nghĩa
- Vững vàng: đi đứng chắc chắn, ổn định.
- Thong thả: đi chậm rãi, thoải mái và đều đặn.
- Nhanh nhẹn: đi nhanh và linh hoạt.
Thành ngữ liên quan
- Cà thọt cà giụi: nhấn mạnh sự khó khăn, vất vả trong di chuyển hoặc trong công việc, làm ăn.
- Công việc mới toanh, làm cà thọt cà giụi mãi mới xong. (Công việc mới toanh, làm vất vả khó nhọc mãi mới xong.)